Chính phủ quy định tiêu chí, phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026–2030
(TITC) – Ngày 16/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) và miền núi giai đoạn 2026–2030. Nghị định này gồm 6 chương, 14 điều, quy định cụ thể các tiêu chí xác định và phân loại thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào DTTS và miền núi; tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, cũng như phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, II và III).

Tiêu chí xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
Theo Nghị định, thôn vùng đồng bào DTTS là thôn có từ 15% người DTTS trở lên sinh sống ổn định. Xã vùng đồng bào DTTS là xã đáp ứng ít nhất một trong hai tiêu chí: Có từ 15% người DTTS trở lên sinh sống ổn định; Hoặc có từ 4.500 người DTTS trở lên sinh sống ổn định. Tỉnh vùng đồng bào DTTS là tỉnh có từ 15% người DTTS trở lên, hoặc có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào DTTS.
Đối với khu vực miền núi, tiêu chí xác định dựa trên đặc điểm địa hình:
Thôn miền núi là thôn có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên so với mực nước biển, hoặc có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên có độ dốc địa hình từ 15% trở lên.
Xã miền núi là xã có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên, hoặc có 2/3 số thôn trở lên là thôn miền núi.
Tỉnh miền núi là tỉnh có ít nhất 2/3 diện tích tự nhiên nằm ở độ cao từ 200 mét trở lên, hoặc có 2/3 số xã trở lên là xã miền núi.
Thôn đặc biệt khó khăn: Nghị định số 272 quy định, thôn đặc biệt khó khăn là thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi có ít nhất hai trong ba tiêu chí sau: (1) Tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 4 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước. Riêng vùng đồng bằng sông Cửu Long, ngưỡng này là từ 2 lần trở lên. (2) Dưới 60% đường thôn, liên thôn được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo quy chuẩn kỹ thuật đường bộ. (3) Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 90%.
Các tiêu chí này nhằm nhận diện đúng các khu vực đặc biệt khó khăn, qua đó tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng, hỗ trợ sinh kế, giáo dục, y tế và phát triển du lịch cộng đồng phù hợp điều kiện từng địa phương.
Phân định xã theo trình độ phát triển
Đối tượng được phân định là xã vùng đồng bào DTTS và miền núi, căn cứ trên 11 nhóm tiêu chí phản ánh trình độ phát triển kinh tế – xã hội. Một số tiêu chí nổi bật gồm:
Thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% mức bình quân chung của cả nước. Tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp ít nhất 2 lần so với mức trung bình cả nước (riêng vùng đồng bằng sông Cửu Long là 1,5 lần). Tỷ lệ hộ có điện sinh hoạt dưới 95%; tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch dưới 30%. Dưới 80% đường xã được nhựa hóa, bê tông hóa, hoặc có trên 50% tuyến đã xuống cấp nghiêm trọng. Y tế xã chưa đạt chuẩn, tỷ lệ trường học có cơ sở vật chất đạt chuẩn dưới 50%. Thiếu nhà ở nội trú cho học sinh dân tộc, chưa đáp ứng 80% (đối với trường nội trú) hoặc 60% (đối với trường bán trú). Đất sản xuất nông nghiệp được tưới tiêu chủ động dưới 50%. Chưa có Trung tâm Văn hóa – Thể thao cấp xã, hoặc trung tâm chưa đạt chuẩn. Tỷ lệ thôn có dịch vụ Internet di động, băng rộng cố định dưới 95%. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
Phân loại xã khu vực I, II, III
Dựa trên các tiêu chí trên, xã vùng đồng bào DTTS và miền núi được phân định như sau: Xã khu vực I (xã đang phát triển): Có dưới 3 tiêu chí chưa đạt theo quy định. Xã khu vực II (xã khó khăn): Có từ 3 đến 5 tiêu chí chưa đạt. Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn): Có từ 6 tiêu chí trở lên chưa đạt, hoặc có từ 3 tiêu chí chưa đạt và trên 50% số thôn trong xã được xác định là thôn đặc biệt khó khăn.
Phân loại này là cơ sở quan trọng để phân bổ nguồn lực đầu tư công, thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó có Chương trình MTQG 1719 về phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi.
Hiệu lực thi hành và ý nghĩa thực tiễn
Nghị định số 272/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/12/2025. Trong trường hợp đến ngày 1/1/2026 danh sách thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào DTTS và miền núi chưa được công bố theo quy định mới, các địa phương tạm thời áp dụng danh sách hiện hành theo Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, thời gian áp dụng không quá ngày 31/3/2026.
Việc ban hành Nghị định số 272 có ý nghĩa quan trọng trong chuẩn hóa cơ sở pháp lý cho giai đoạn 2026–2030, giúp nhận diện đúng, đủ và kịp thời các khu vực còn nhiều khó khăn, qua đó định hướng phân bổ nguồn vốn đầu tư, chính sách an sinh, phát triển văn hóa và du lịch phù hợp.
Đối với lĩnh vực du lịch vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Nghị định sẽ tạo căn cứ để triển khai các chương trình hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, giúp người dân địa phương tham gia chuỗi giá trị du lịch, tăng thu nhập, đồng thời gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Đây cũng là bước cụ thể hóa chủ trương kết hợp phát triển kinh tế với bảo tồn văn hóa và phát triển bền vững tại các vùng miền núi, biên giới, hải đảo của đất nước.
Trung tâm Thông tin Du lịch


